Các danh mục sản phẩm của nhà sản xuất sẽ trả lời là không. Thực tế về kích thước lại mang tính tinh tế hơn — và việc hiểu rõ chính xác vị trí nào các kích thước trùng khớp, vị trí nào khác biệt sẽ giúp tránh cả những khoản tiết kiệm giả tạo lẫn việc loại bỏ không cần thiết. Đường kính lỗ khoan va đập của Atlas Copco và Sandvik không giống nhau, nhưng một số vị trí lắp gioăng chữ O trong mạch quay sử dụng tiết diện tiêu chuẩn ISO 3601, nhờ đó tạo ra khả năng tương thích chéo thực sự trong dải dung sai ±0,08 mm. Yếu tố then chốt là phải biết rõ vị trí nào phụ thuộc vào từng mẫu máy cụ thể và vị trí nào tuân theo tiêu chuẩn chung.
Nơi khả năng tương thích chéo hoàn toàn bị phá vỡ: phớt búa khoan. Đường kính lỗ búa khoan, chiều dài hành trình và áp suất làm việc là những thông số đặc thù riêng cho từng thương hiệu và từng mẫu mã — và trong nhiều trường hợp, còn khác biệt ngay cả giữa các thế hệ mô hình khác nhau trong cùng một thương hiệu. Phớt búa khoan RD18U không lắp vừa được vào RD22U. Phớt búa khoan HLX5T không lắp vừa được vào RD525. Hình dạng phớt trục piston khác nhau giữa hai cấu hình bộ chuyển đổi thân máy T38 và T45 trên cùng một nền tảng máy khoan búa. Việc cố gắng tra cứu chéo phớt búa khoan mà không có dữ liệu kích thước chính hãng (OEM) và thước kẹp sẽ dẫn đến một trong hai kết quả: (1) lắp lỏng gây rò rỉ ngay lập tức, hoặc (2) phớt quá cỡ khiến việc lắp đặt chỉ có thể thực hiện bằng lực ép.
Bảng tra cứu khả năng tương thích chéo của phớt theo vị trí mạch
|
Vị trí lắp gioăng |
Tương thích chéo giữa các thương hiệu? |
Tương thích chéo giữa các mẫu mã trong cùng một thương hiệu? |
Yêu cầu xác minh |
|
Lỗ búa khoan / phớt piston |
Không — đường kính lỗ và cấp áp suất phụ thuộc vào thương hiệu |
Không — khác biệt theo từng mẫu mã, ngay cả trong cùng một thương hiệu như Atlas Copco hoặc Sandvik |
Cần bản vẽ kích thước chính hãng (OEM) để thay thế bất kỳ loại phớt nào |
|
Vòng đệm O-ring cổng động cơ quay |
Một phần — nhiều sản phẩm sử dụng tiết diện ngang tiêu chuẩn ISO 3601 |
Có, trong cùng một lớp dung tích động cơ |
Xác minh tiết diện ngang và đường kính trong (ID) theo tiêu chuẩn ISO 3601 trước khi thay thế |
|
Phớt thanh piston xi-lanh cấp liệu |
Một phần — đường kính thanh piston xi-lanh tiêu chuẩn ISO phổ biến trên nhiều thương hiệu |
Có, đối với cùng đường kính thanh piston và cùng cấp áp suất làm việc |
Đo đường kính thanh piston và kiểm tra áp suất làm việc trước khi thay thế |
|
Màng ngăn bộ tích năng |
Không — áp suất nạp ban đầu và thể tích phụ thuộc vào từng mẫu cụ thể |
Không — ngay cả những lần cập nhật mô hình nhỏ nhất cũng có thể làm thay đổi hình học màng ngăn |
Sử dụng số phụ tùng chính hãng (OEM) hoặc phụ tùng thay thế sau thị trường đã được xác minh tương đương kèm tài liệu chứng minh |
|
Vòng đệm O-ring cho lỗ thông hơi của bình thủy lực |
Có — phần lớn sử dụng vòng đệm O-ring dạng mặt kín tiêu chuẩn (AN 6227 hoặc tiêu chuẩn ISO tương đương) |
Có, áp dụng cho mọi thương hiệu và mô hình |
Đo đường kính ngoài (OD) và tiết diện ngang; việc thay thế bằng vòng đệm O-ring tiêu chuẩn là chấp nhận được |
Quy tắc thực tiễn: có thể tự do thay thế các vòng đệm O-ring ở vị trí tiêu chuẩn sau khi đã xác nhận kích thước bằng đo đạc; tuyệt đối không thay thế các vòng đệm búa (percussion seals) hay vòng đệm tích năng (accumulator seals) nếu chưa được xác minh kích thước chính xác từ nhà sản xuất gốc (OEM). Chỉ cần nhầm một vòng đệm búa từ một mô hình liền kề cũng dẫn đến việc phải tháo máy lần thứ hai trong vòng 50 giờ hoạt động. HOVOO duy trì các bảng tra cứu chéo cho các nền tảng Atlas Copco, Sandvik và LGMRT với hướng dẫn thay thế đã được tài liệu hóa. Thông số kỹ thuật đầy đủ tại hovooseal.com.
EN
AR
CS
DA
NL
FI
FR
DE
EL
IT
JA
KO
NO
PL
PT
RO
RU
ES
SV
TL
IW
ID
LV
SR
SK
VI
HU
MT
TH
TR
FA
MS
GA
CY
IS
KA
UR
LA
TA
MY