Cơ chế tác động và cơ chế cấp liệu sử dụng các loại gioăng hoạt động trong những điều kiện hoàn toàn khác nhau và hỏng hóc vì những nguyên nhân hoàn toàn khác nhau — thế nhưng cả hai lại được gộp chung vào mục ‘ bộ Kít Chống Rò Rỉ ’ mà không phân biệt rõ ràng. Gioăng cơ chế tác động vận hành ở tần số 40–55 Hz dưới áp lực khoan 160–200 bar, với khoảng 180.000 chu kỳ tiếp xúc mỗi giờ vận hành. Đây là ứng dụng chịu mỏi ở tần số cao. Gioăng cơ chế cấp liệu điều khiển một xi-lanh di chuyển quãng đường 1.200–2.000 mm với tốc độ 0,3–1,2 m/phút dưới áp lực cấp liệu 40–80 bar, thực hiện khoảng 8–12 hành trình đầy đủ mỗi giờ. Đây là ứng dụng trượt chậm nhưng chịu lực lớn.
Những chế độ động học khác nhau này đòi hỏi hình dạng gioăng kín khác nhau và các ưu tiên về vật liệu đàn hồi khác nhau. Gioăng kín cho cơ cấu va đập cần khả năng chống mỏi tối đa và khả năng duy trì tiếp xúc của mép gioăng dưới điều kiện thay đổi áp suất nhanh — đó là lý do vì sao polyurethane (PU) được ưa chuộng. Gioăng kín cho xi-lanh cấp liệu cần lực khởi động thấp, hiệu suất gạt tốt để loại bỏ phoi cắt khỏi trục piston, và hiệu quả kín trượt cao trên toàn bộ hành trình 1.200–2.000 mm — đó là lý do vì sao nhiều ứng dụng xi-lanh cấp liệu sử dụng gioăng kín mép có nền PTFE kết hợp lò xo đàn hồi bằng NBR thay vì PU nguyên chất. Việc trộn lẫn các loại vật liệu đàn hồi giữa hai mạch không gây hỏng hóc ngay lập tức; thay vào đó, nó gây mài mòn tăng tốc, khiến hiện tượng trông giống như tuổi thọ khai thác bình thường cho đến khi kỹ sư bảo trì so sánh số giờ vận hành trước khi hỏng hóc giữa hai mạch.
So sánh thiết kế gioăng kín cho cơ cấu va đập và cơ cấu cấp liệu
Đặc điểm |
Gioăng kín cho cơ cấu va đập |
Gioăng kín cho cơ cấu cấp liệu |
Hệ quả của việc thay thế |
Tần số hoạt động |
va đập tần số 40–55 Hz — 180.000 chu kỳ/giờ |
8–12 hành trình đầy đủ/giờ — trượt gần như tĩnh |
Sử dụng phớt làm kín mạch cấp liệu trong mạch va đập bị hỏng sau 60–80 giờ do mỏi |
Áp suất hoạt động |
va đập ở áp suất 160–210 bar |
mạch cấp liệu ở áp suất 40–80 bar |
Phớt va đập trong xi-lanh cấp liệu làm tăng lực phá đá — khoan kiểu trượt-dính (stick-slip) |
Hợp chất được ưu tiên |
Polyurethane (PU) độ cứng Shore 90–95 để chống mỏi |
Phớt NBR hoặc PU có lớp lót PTFE để giảm ma sát |
Phớt va đập bằng NBR hỏng với tốc độ mỏi cao gấp đôi so với PU trong lỗ khoan va đập |
Tốc độ bề mặt cần piston |
Các hành trình vi mô tần số cao — bề mặt lòng xi-lanh là yếu tố then chốt |
Chuyển động liên tục chậm — độ nhẵn bề mặt thanh piston Ra 0,4–1,6 μm |
Bộ phớt xy-lanh cấp liệu trong lỗ khoan va đập — khả năng chịu mỏi không đủ |
Khoảng thời gian bảo dưỡng (trong điều kiện sạch) |
400–480 giờ đối với phớt va đập |
800–1.200 giờ đối với phớt xy-lanh cấp liệu |
Thay phớt cấp liệu cùng thời điểm bảo dưỡng phớt va đập sẽ làm lãng phí 50–60% tuổi thọ còn lại của phớt cấp liệu |

Việc đặt hàng một bộ phụ tùng xử lý đồng thời cả hai mạch là hợp lý đối với các đợt đại tu theo kế hoạch — bởi lúc đó có thể tiếp cận để tháo rời cả hai mạch cùng lúc. Tuy nhiên, chu kỳ bảo trì của hai mạch chênh lệch gấp hai lần hoặc nhiều hơn, do đó chúng cần được theo dõi riêng biệt trong hồ sơ bảo trì thay vì đồng bộ hóa theo một lịch trình duy nhất. HOVOO cung cấp riêng lẻ gioăng cho mạch tác động và gioăng cho mạch cấp liệu gói phụ tùng làm kín cho Sandvik và các máy khoan jumbo của Atlas Copco với hướng dẫn khoảng thời gian bảo trì theo mạch. Tham khảo tại hovooseal.com.
EN
AR
CS
DA
NL
FI
FR
DE
EL
IT
JA
KO
NO
PL
PT
RO
RU
ES
SV
TL
IW
ID
LV
SR
SK
VI
HU
MT
TH
TR
FA
MS
GA
CY
IS
KA
UR
LA
TA
MY